万葉集
10 bài thơ thuộc Vạn Diệp tập được trích dẫn trong quyển tiểu thuyết Khu vườn ngôn từ (The Garden of Words) của Shinkai Makoto:

Itsukashi
Itsukashi
Itsukashi
Narukami

1. 「うらさぶる心さまねし」 (Urasaburu kokoro samaneshi - Cõi lòng cô tịch)

うらさぶる 心さまねし ひさかたの 天のしぐれの ながらふ見れば

【Phiên âm】
(Urasaburu / kokoro samaneshi / hisakata no / ame no shigure no / nagarau mireba)

【Dịch thơ】
Cõi lòng tràn cô tịch
buông vô tận vô cùng
Khi ngẩng đầu
lặng ngắm
Mưa giăng đầy khinh thông


2. 「鳴る神」 (Narukami - Tiếng sấm)

鳴る神の 少し響みて さし曇り 雨も降らぬか 君 को 留めむ

【Phiên âm】
(Narukami no / sukoshi toyomite / sashikumori / ame mo furannu ka / kimi o todomemu)

【Dịch thơ】
Ầm ì sấm dội
cuồn cuộn mây trôi
Mưa rơi chăng tá?
để ta
lưu người…


3. 「目には見て手には取らえぬ」 (Me ni wa mite te ni wa toraenu - Mắt thấy tay không with)

めにはみて てにはとらえぬ 月の内の 楓のごとき 妹をいかにせむ

【Phiên âm】
(Me ni wa mite / te ni wa toraenu / tsuki no ue no / kaede no gotoki / imo o ika ni semu)

【Dịch thơ】
Ta biết phải làm sao
nàng tựa quê trăng cao
Mắt nhìn theo
khao khát
Mà ta với được nào?


4. 「我が宿の時じき藤」 (Wa ga yado no toki jiki fuji - Tử đằng trái mùa)

わが宿の 時じき藤の めづらしく 今も見てしか 妹が笑まひを

【Phiên âm】
(Wa ga yado no / toki jiki fuji no / mezurashiku / ima mo mite shika / imo ga emahi o)

【Dịch thơ】
Nở đầy bên ngách cửa
tử đằng
hoa trái mùa
Mà ngập đầy trong mắt
nụ cười em, lạ chưa


5. 「あかねさす紫野」 (Akane sasu murasaki no - Đồng tím ngắt)

あかねさす 紫野行き 標野行き 野守は見ずや 君が袖振る

【Phiên âm】
(Akane sasu / murasaki no yuki / shime no yuki / nomori wa mizu ya / kimi ga sode furu)

【Dịch thơ】
Lạc giữa
đồng tím ngắt
thượng uyển hoa bạt ngàn
Em mau buông tay áo
kẻo người ta ngó sang


6. 「ますらをや片恋」 (Masurao ya katakoi - Đơn phương)

ますらをや 片恋ひせむと 嘆けども 醜のますらを なほ恋ひにけり

【Phiên âm】
(Masurao ya / katakoi semu to / nagekedomo / shiko no masurao / nao koi ni keri)

【Dịch thơ】
Thương sao một kiếp anh hòa
cam tâm tình nguyện rơi vào đơn phương
Mà nay tuấn tú đường đường
là ta
vẫn lạc vào vườn yêu đương


7. 「世の中の苦しきものに」 (Yo no naka no kurushiki mono ni - Trần ai đau khổ)

世の中の 苦しきものに ありけらし 恋に堪へずて 死なむと思ふ

【Phiên âm】
(Yo no naka no / kurushiki mono ni / arikerashi / koi ni taezu te / shinan to omou)

【Dịch thơ】
Trần ai tràn đau khổ
tình sầu làm sao nguôi
Trái tim
tràn nức nở
chỉ mong chết cho rồi


8. 「鳴る神の少し響みて」 (Narukami no sukoshi toyomite - Lời đáp)

鳴る神の 少し響みて 降らずとも 我は留まらむ 妹し留めば

【Phiên âm】
(Narukami no / sukoshi toyomite / furazu tomo / ware wa todomaramu / imo shi todomeba)

【Dịch thơ】
Dẫu sấm không vang dội
dù mưa
chẳng tuôn rơi…
Chỉ cần em mong muốn
thì ta sẽ chẳng rời


9. 「夏野の繁みに咲ける姫百合」 (Natsu no no no shigemi ni sakeru hime yuri - Hoa huệ đỏ giấu mình)

夏野の 繁みに咲ける 姫百合の 知らえぬ恋は 苦しきものそ

【Phiên âm】
(Natsu no no no / shigemi ni sakeru / hime yuri de / shiraenu koi wa / kurushiki mono so)

【Dịch thơ】
Như hoa huệ đỏ
giấu mình trong cỏ
Đồng mùa hạ xanh
Tình riêng em cũng
quắt quay để dành


10. 「石走る垂水の上」 (Iwabashiru tarumi no ue - Bên bờ thác trắng xóa)

石走る 垂水の上の さ蕨の 萌え出づる春に なりにけるかも

【Phiên âm】
(Iwabashiru / tarumi no ue no / sawarabi no / moeizuru haru ni / narinikeru kamo)

【Dịch thơ】
Bên bờ thác trắng xóa
cuồn cuộn
nước tung trời
Mầm quyết xanh nảy lá
mùa xuân đã đến rồi